Xe điện 14 đến 15 triệu cho con đi học: Money Pro 48V, Money 2026, Mxs, Dibao R1 và Ella
Thu Hà · 25/10/2026 · 2 phút đọc
Tóm lại
Với ngân sách 14 đến 15 triệu đồng, bạn có năm mẫu xe điện cho con đi học: Takashi Money Pro 48V, Takashi Money Model 2026, Dibao Mxs, Dibao R1 và Dibao Ella. Giá năm mẫu tháng 10/2026 tại Smile từ 14.290.000đ đến 14.990.000đ.
Với ngân sách 14 đến 15 triệu đồng, bạn có năm mẫu xe điện cho con đi học: Takashi Money Pro 48V, Takashi Money Model 2026, Dibao Mxs, Dibao R1 và Dibao Ella. Giá năm mẫu tháng 10/2026 tại Smile từ 14.290.000đ đến 14.990.000đ.
Năm mẫu 14 đến 15 triệu có giá và thông số nào?
Giá dưới đây là giá tháng 10/2026 tại Smile, mỗi mẫu một giá. Bạn đối chiếu bảng rồi khoanh lại mẫu hợp với quãng đường đi học của con.
| Mẫu xe | Giá tháng 10/2026 | Ắc quy | Quãng đường mỗi lần sạc | Tốc độ tối đa | Công suất |
|---|---|---|---|---|---|
| Xe Điện DVMOTOR Takashi Money Pro 48V | 14.290.000đ | 48V – 23Ah | 600W | ||
| Xe Điện Takashi Money Model 2026 | 14.390.000đ | 60V – 23Ah | 80-90 km | 40-45 km/h | 600W |
| Xe Máy Điện Dibao Mxs | 14.590.000đ | 60V 23Ah | 70-80 km | 45 km/h | 400W |
| Xe Máy Điện Dibao R1 | 14.890.000đ | 60-90 km | 50 km/h | 500W | |
| Xe Điện Dibao Ella | 14.990.000đ | 60V 22Ah | 70-90 km | 45 km/h | 400W |
Ắc quy 48V và 60V khác nhau ở những mẫu này thế nào?
Takashi Money Pro 48V dùng bình ắc quy 48V – 23Ah, còn Takashi Money Model 2026, Dibao Mxs và Dibao Ella đều dùng hệ 60V, lần lượt là 60V – 23Ah, 60V 23Ah và 60V 22Ah. Bạn đọc thêm về khác nhau giữa ắc quy 48V và 60V để hình dung cách chọn theo quãng đường đi học của con. Về ắc quy xe điện, quy chuẩn hiện hành là QCVN 31:2026/BXD về ắc quy xe điện ban hành kèm Thông tư 13/2026/TT-BXD.
Quãng đường mỗi lần sạc của các mẫu ra sao?
Takashi Money Model 2026 ghi 80-90 km mỗi lần sạc, Dibao Mxs ghi 70-80 km, Dibao R1 ghi 60-90 km và Dibao Ella ghi 70-90 km. Các con số này đều là số hãng công bố cho một lần sạc. Bạn lấy quãng đường đi học mỗi ngày của con để hình dung số ngày đi học giữa hai lần sạc, rồi xem thêm mua xe điện 7 đến 15 triệu cho con đi học cần để ý gì trước khi khoanh mẫu.
Trước khi chọn, bạn nên đối chiếu thêm gì?
Bạn hỏi rõ chỗ sạc khi xem xe, rồi cho con ngồi thử để xem tư thế lái và tay lái có hợp với con không, vì con số không nói hết cảm giác đi học mỗi ngày. Khi đã khoanh được một mẫu, bạn xem thêm mua xe cho con cần hỏi gì, rồi cho con đi thử một vòng rồi mới quyết.
Câu hỏi thường gặp
Với 14 đến 15 triệu đồng, mẹ có những mẫu xe điện nào cho con đi học?
Năm mẫu trong khoảng này là Takashi Money Pro 48V 14.290.000đ, Takashi Money Model 2026 14.390.000đ, Dibao Mxs 14.590.000đ, Dibao R1 14.890.000đ và Dibao Ella 14.990.000đ, giá tháng 10/2026 tại Smile. Bạn đối chiếu bảng giá, ắc quy, quãng đường và tốc độ tối đa trong bài trước khi chọn mẫu hợp với con.
Mẫu nào dùng ắc quy 48V, mẫu nào dùng ắc quy 60V?
Takashi Money Pro 48V dùng bình ắc quy 48V – 23Ah, còn Takashi Money Model 2026, Dibao Mxs và Dibao Ella đều dùng hệ 60V, lần lượt là 60V – 23Ah, 60V 23Ah và 60V 22Ah. Bạn đọc thêm phần so sánh ắc quy trong bài để chọn theo quãng đường đi học của con.
Quãng đường mỗi lần sạc của các mẫu là bao nhiêu?
Takashi Money Model 2026 ghi 80-90 km, Dibao Mxs ghi 70-80 km, Dibao R1 ghi 60-90 km và Dibao Ella ghi 70-90 km mỗi lần sạc. Đây là con số hãng công bố, bạn đối chiếu với quãng đường đi học mỗi ngày của con để hình dung số ngày giữa hai lần sạc.
Giá trong bài áp dụng cho thời điểm nào?
Giá trong bài là giá tháng 10/2026 tại Smile, mỗi mẫu một giá. Khi xem xe, bạn hỏi rõ giá đã gồm những gì để đối chiếu đúng với số ghi trong bảng.
Cần tư vấn chọn xe, giá lăn bánh hay trả góp? Hỏi trợ lý Ngọc Anh hoặc gọi/Zalo 0833.666.916, người bán: Phố Xe Điện.
Bài viết được viết bởi Thu Hà, Phố Xe Điện









